TRƯỜNG TRUNG CẤP SÀI GÒN - SAIGON COLLEGE


(Tên cũ: TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT SÀI GÒN)
TIN KHAI GIẢNG THÁNG 12 Kỉ niệm ngày 22.12 Việc làm tháng 11 Baner quảng cáo saigonc BANER BỘ ĐỘI XUẤT NGŨ THÔNG BÁO TUYỂN SINH 2020 BANER NGÀNH DU LỊCH Quảng cáo tuyển sinh chế biến món ăn Spmn

Hỗ trợ trực tuyến

Thông tin tuyển sinh

Thông báo chiêu sinh lớp Quay và dựng video trên điện thoại và máy tính căn bản

xem thêm

THÔNG BÁO TUYỂN SINH TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP NĂM 2019

xem thêm

THÔNG BÁO TUYỂN SINH SƯ PHẠM MẦM NON NĂM 2019

xem thêm

Đối tác

Tin tức >> Bản tin trường

Hơn 34.000 học sinh Hà Nội không được vào lớp 10 công lập (22/05/2019)

Chỉ tiêu Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội giao cho các trường công lập là 67.235, chiếm khoảng 66% tổng số dự kiến tốt nghiệp THCS.

Tối 2/5, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội công bố chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 cho các trường THPT công lập và công lập tự chủ năm học 2019-2020. Tổng chỉ tiêu là 67.235. 

Phương thức xét tuyển vào lớp 10 công lập ở Hà Nội. Đồ họa: Việt Chung

Phương thức xét tuyển vào lớp 10 công lập ở Hà Nội. Đồ họa: Việt Chung

Cụ thể, Sở Giáo dục và Đào tạo giao cho bốn trường THPT có lớp chuyên tuyển mới 2.435 học sinh, trong đó hệ chuyên là 1.750. 110 trường THPT công lập tuyển 62.055 học sinh lớp 10 và 8 trường THPT công lập tự chủ tuyển 2.745 em.

Ở nhóm trường công lập, THPT Kim Liên được giao nhiều chỉ tiêu nhất với 765. Một số trường cũng sẽ có chỉ tiêu cao - 720 em, như THPT Phan Đình Phùng, Trần Phú - Hoàn Kiếm, Việt Đức, Đoàn Kết - Hai Bà Trưng, Cầu Giấy hay Trương Định.

Với các trường chuyên, THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam được giao nhiều chỉ tiêu nhất với 655, trong đó hệ chuyên có 560, Tiếng Pháp song ngữ 45 và Hệ song bằng tú tài (A-Level) 50.

Thống kê của Sở cho thấy sau khi kết thúc năm học 2018-2019, dự kiến thành phố có 101.460 em xét tốt nghiệp THCS. Như vậy, số học sinh có cơ hội vào các trường THPT công lập chiếm khoảng 66%. Hơn 34.000 em còn lại phải học tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoặc học nghề.

Thí sinh thi vào lớp 10 ở Hà Nội năm 2018. Ảnh: Dương Tâm

Thí sinh thi vào lớp 10 ở Hà Nội năm 2018. Ảnh: Dương Tâm

Theo lịch của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, hôm nay 3/5 học sinh sẽ hoàn thành việc nộp phiếu đăng ký dự tuyển kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Mỗi em được đăng ký hai nguyện vọng vào trường THPT công lập không chuyên trong cùng khu vực tuyển sinh.

Những em thuộc vùng giáp ranh giữa các khu vực tuyển sinh hoặc có chỗ ở thực tế khác với nơi đăng ký hộ khẩu thường trú được phép đổi khu vực với điều kiện: hai nguyện vọng vào hai trường THPT công lập phải ở cùng một khu vực. Học sinh phải có đơn xin đổi khu vực, nêu rõ lý do và được hiệu trưởng xác nhận. Trong hai ngày 15 và 16/5, các em có thể đổi nguyện vọng dự tuyển không chuyên.

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2019-2020 của Hà Nội diễn ra từ ngày 2 đến 5/6 với các môn thi bắt buộc và môn chuyên. Bốn môn bắt buộc gồm Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và Lịch sử thi trong ngày 2-3/6.

Đây là năm đầu tiên thí sinh Hà Nội phải thi tới bốn môn và là năm đầu tiên sau nhiều chục năm chỉ lấy điểm thi để xét tuyển vào lớp 10 công lập, không tính điểm rèn luyện và học tập của học sinh ở bậc THCS.

>>Xem chỉ tiêu cụ thể

STT

Tên đơn vị

Số lớp

Số học sinh

  Trường có lớp chuyên

67

2.435

1 THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam

19

655

  Hệ chuyên

16

560

  Tiếng Pháp song ngữ

1

45

  Hệ song bằng tú tài (A-Level)

1

50

2 THPT Chu Văn An

18

670

  Hệ chuyên

10

350

  Hệ không chuyên

4

180

  Hệ song bằng tú tài (A-Level)

2

50

  Tiếng Pháp song ngữ

1

45

  Tiếng Nhật (Ngoại ngữ 1)

1

45

3 THPT chuyên Nguyễn Huệ             

15

525

4 THPT Sơn Tây

15

585

  Hệ chuyên

9

315

  Hệ không chuyên

6

270

  Trường công lập tự chủ

63

2.745

1 THPT Thực nghiệm

4

180

2 THPT Phan Huy Chú - Đống Đa

9

315

3 THPT Hoàng Cầu

10

450

4 THCS-THPT Nguyễn Tất Thành

9

405

5 Phổ thông năng khiếu Thể dục thể thao

6

270

6 THCS&THPT Trần Quốc Tuấn

6

270

7 THPT Khoa học giáo dục

7

315

8 THPT Lâm nghiệp

12

540

  Hệ phổ thông dân tộc nội trú

2

90

  Hệ trung học phổ thông

10

450

  Trường công lập

1.383

62.055

  KHU VỰC 1

62

2.710

  Ba Đình

47

2.035

1 THPT Phan Đình Phùng

16

720

2 THPT Phạm Hồng Thái

15

675

3 THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình

16

640

  Tây Hồ

15

675

4 THPT Tây Hồ

15

675

  KHU VỰC 2

78

3.510

  Hoàn Kiếm

32

1.440

5 THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm

16

720

6 THPT Việt Đức

16

720

  Hai Bà Trưng

46

2.070

7 THPT Thăng Long

15

675

8 THPT Trần Nhân Tông

15

675

9 THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng

16

720

  KHU VỰC 3

120

5.400

  Đống Đa

62

2.790

10 THPT Đống Đa

15

675

11 THPT Kim Liên

17

765

12 THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa

15

675

13 THPT Quang Trung - Đống Đa

15

675

  Thanh Xuân

27

1.215

14 THPT Nhân Chính

12

540

15 Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân

15

675

  Cầu Giấy

31

1.395

16 THPT Yên Hòa

15

675

17 THPT Cầu Giấy

16

720

  KHU VỰC 4

91

4.095

  Hoàng Mai

45

2.025

18 THPT Hoàng Văn Thụ

14

630

19 THPT Trương Định

16

720

20 THPT Việt Nam - Ba Lan

15

675

  Thanh Trì

46

2.070

21 THPT Ngô Thì Nhậm

12

540

22 THPT Ngọc Hồi

12

540

23 THPT Đông Mỹ

12

540

24 THPT Nguyễn Quốc Trinh

10

450

  KHU VỰC 5

102

4.590

  Long Biên

51

2.295

25 THPT Nguyễn Gia Thiều

15

675

26 THPT Lý Thường Kiệt

10

450

27 THPT Thạch Bàn

13

585

28 THPT Phúc Lợi

13

585

  Gia Lâm

51

2.295

29 THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

13

585

30 THPT Dương Xá

13

585

31 THPT Nguyễn Văn Cừ

13

585

32 THPT Yên Viên

12

540

  KHU VỰC 6

197

8.865

  Sóc Sơn

70

3.150

33 THPT Đa Phúc

13

585

34 THPT Kim Anh

11

495

35 THPT Minh Phú

10

450

36 THPT Sóc Sơn

14

630

37 THPT Trung Giã

12

540

38 THPT Xuân Giang

10

450

  Đông Anh

70

3.150

39 THPT Bắc Thăng Long

15

675

40 THPT Cổ Loa

15

675

41 THPT Đông Anh

10

450

42 THPT Liên Hà

15

675

43 THPT Vân Nội

15

675

  Mê Linh

57

2.565

44 THPT Mê Linh

10

450

45 THPT Quang Minh

10

450

46 THPT Tiền Phong

10

450

47 THPT Tiến Thịnh

9

405

48 THPT Tự Lập

8

360

49 THPT Yên Lãng

10

450

  KHU VỰC 7

166

7.410

  Bắc Từ Liêm

38

1.710

50 THPT Nguyễn Thị Minh Khai

15

675

51 THPT Xuân Đỉnh

12

540

52 THPT Thượng Cát

11

495

  Nam Từ Liêm

41

1.785

53 THPT Đại Mỗ

14

630

54 THPT Trung Văn

12

480

55 THPT Xuân Phương

15

675

  Hoài Đức

49

2.205

56 THPT Hoài Đức A

14

630

57 THPT Hoài Đức B

14

630

58 THPT Vạn Xuân - Hoài Đức

13

585

59 THT Hoài Đức C (dự kiến)

8

360

  Đan Phượng

38

1.710

60 THPT Đan Phượng

13

585

61 THPT Hồng Thái

12

540

62 THPT Tân Lập

13

585

  KHU VỰC 8

125

5.585

  Phúc Thọ

37

1.665

63 THPT Ngọc Tảo

14

630

64 THPT Phúc Thọ

13

585

65 THPT Vân Cốc

10

450

  Sơn Tây

23

1.035

66 THPT Tùng Thiện

13

585

67 THPT Xuân Khanh

10

450

  Ba Vì

65

2.885

68 THPT Ba Vì

13

585

69 THPT Bất Bạt

10

450

70 Phổ thông Dân tộc nội trú

4

140

71 THPT Ngô Quyền - Ba Vì

15

675

72 THPT Quảng Oai

15

675

73 THPT Minh Quang

8

360

  KHU VỰC 9

89

4.005

  Thạch Thất

51

2.295

74 THPT Bắc Lương Sơn

9

405

75 Hai Bà Trưng - Thạch Thất

13

585

76 Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất

14

630

77 THPT Thạch Thất

15

675

  Quốc Oai

38

1.710

78 THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai

10

450

79 THPT Minh Khai

14

630

80 THPT Quốc Oai

14

630

81 THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai

12

540

  KHU VỰC 10

152

6.840

  Hà Đông

56

2.520

82 THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông

15

675

83 THPT Quang Trung - Hà Đông

14

630

84 THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông

14

630

85 THPT Lê Lợi

13

585

  Chương Mỹ

60

2.700

86 THPT Chúc Động

15

675

87 THPT Chương Mỹ A

15

675

88 THPT Chương Mỹ B

15

675

89 THPT Xuân Mai

15

675

  Thanh Oai

36

1.620

90 THPT Nguyễn Du - Thanh Oai

12

540

91 THPT Thanh Oai A

12

540

92 THPT Thanh Oai B

12

540

  KHU VỰC 11

106

4.770

  Thường Tín

56

2.520

93 THPT Thường Tiến

14

630

94 THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín

10

450

95 THPT Lý Tử Tấn

10

450

96 THPT Tô Hiệu - Thường Tín

12

540

97 THPT Vân Tảo

10

450

  Phú Xuyên

50

2.250

98 THPT Đồng Quan

12

540

99 THPT Phú Xuyên A

15

675

100 THPT Phú Xuyên B

12

540

101 THPT Tân Dân

11

495

  KHU VỰC 12

95

4.275

  Mỹ Đức

48

2.160

102 THPT Hợp Thanh

11

495

103 THPT Mỹ Đức A

15

675

104 THPT Mỹ Đức B

13

585

105 THPT Mỹ Đức C

9

405

  Ứng Hòa

47

2.115

106 THPT Đại Cường

7

315

107 THPT Lưu Hoàng

8

360

108 THPT Trần Đăng Ninh

10

450

109 THPT Ứng Hòa A

12

540

110 THPT Ứng Hòa B

10

450

Dương Tâm