|
ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẢNG UỶ PHƯỜNG HẠNH THÔNG |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Hạnh Thông, ngày 10 tháng 4 năm 2026 |
| Số 85-KH/ĐU |
|
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
Thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71-NQ/TW), Chương trình hành động số 09-CTrHĐ/TU ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Chương trình hành động số 09-CTrHĐ/TU), Ban Thường vụ Đảng ủy xây dựng Kế hoạch triển khai nhu sau:
I – MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 71-NQ/TW, tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động của toàn Đảng bộ, Chính quyền và toàn dân. Tập trung thực hiện hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, chủ trương và chính sách đã đề ra, coi giáo dục và đào tạo là “quốc sách hàng đầu”, là động lực then chốt, nền tảng cơ bản để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, thúc đầy cơ hội đưa phường phát triển bứt phá, toàn diện trong giai đoạn mới. Từ đó khơi dậy khát vọng phát triển, phát huy truyền thống hiếu học của Nhân dân, tạo khí thế mới trong phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt” và xây dựng xã hội học tập.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 71- NQ/TW và Chương trình hành động số 09-CTrHĐ/TU phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; bảo đảm tính khả thi, đồng bộ với triển khai Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh; góp phần thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ phường lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030, Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng.
3. Triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW với tinh thần quyết tâm cao, nỗ lực lớn; kiên trì và xuyên suốt lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể, phân công “rõ người, rõ việc, rõ thời gian”, gắn với chất lượng và hiệu quả.
4. Tăng cường kiểm tra, giám sát gắn với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong quá trình triển khai thực hiện, đảm bảo các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra đều thực hiện đúng tiến độ, có chất lượng.
II- MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030
– Đáp ứng chỉ tiêu tối thiểu 300 phòng học/10.000 dân trong độ tuổi đi học từ 3 – 18 tuổi.
– Nâng cao tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia theo hướng thực chất và bền vững, gắn chuẩn cơ sở vật chất với chuẩn chất lượng giáo dục, đổi mới quản trị và chuyển đổi số.
– Phấn đấu 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia; ít nhất 90% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương.
– Phấn đấu ít nhất 10% số trường phổ thông triển khai tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai. Phấn đấu 100% trẻ mẫu giáo được làm quen với tiếng Anh và mở rộng thí điểm dạy một số môn học bằng tiếng Anh.
– Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và bảo đảm giáo dục bắt buộc đến hết trung học cơ sở, tạo nền tảng bình đằng về cơ hội học tập cho mọi trẻ em.
– Tỷ lệ học sinh tiểu học học 2 buổi/ngày đạt 99%.
– Tỷ lệ chuyền tiếp từ trung học cơ sở lên trung học phổ thông và các trình độ khác đạt ít nhất 95%.
– Triển khai 100% mô hình trường học số tại tất cả các cơ sở giáo dục phổ thông, ứng dụng toàn diện hạ tầng số, học liệu số, dữ liệu giáo dục và quản trị số.
– Phấn đấu 100% trường học được trang bị thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và chuyển đổi số.
– Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông đạt 50%.
– Tỷ lệ người lao động có trình độ cao đằng đạt từ 24% trở lên.
2. Mục tiêu đến năm 2035
– Hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương, bảo đảm mọi công dân trong độ tuổi đều đạt trình độ học vấn tối thiểu cần thiết cho yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
– Tỷ lệ người lao động có trình độ cao đăng đạt từ 30% trở lên.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Xây dựng hệ thống giáo dục và đào tạo phát triển hiện đại, công bằng, chất lượng và hội nhập; bảo đảm mọi người dân có cơ hội học tập suốt đời, nâng cao trình độ, kỹ năng phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thị trường lao động. Đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao và đội ngũ nhân tài khoa học – công nghệ dồi dào, có khả năng chủ động tham gia và dẫn dắt thị trường lao động; chú trọng phát triển kỹ năng số và khả năng thích ứng với công nghệ mới; đáp ứng yêu cầu phát triễn kinh – tế xã hội của địa phương; góp phần Thành phố trở thành một trung tâm giáo dục – đào tạo, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo hàng đầu khu vực Đông Nam Á.
– Duy trì tỷ lệ học sinh tiểu học học 2 buổi/ngày đạt 100%; đội ngũ nhà giáo đạt chuẩn theo quy định; cán bộ quản lý được bồi dưỡng kỹ năng quản trị hiện đại; các ngành nghề đào tạo có chuẩn đầu ra cập nhật theo khung trình độ quốc gia.
III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Về công tác tuyên truyền, quán triệt
– Tổ chức tuyên truyền về Nghị quyết số 71-NQ/TW, Chương trình hành động số 09-CTrHĐ/TU đến 100% cơ sở giáo dục và từng cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và Nhân dân.
– Tổ chức sinh hoạt chi bộ thảo luận về các giải pháp thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW, Chương trình hành động số 09-CTrHĐ/TU và Kế hoạch của Ban Thường vụ Đảng ủy.
– Cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu của Nghị quyết số 71-NQ/TW, Chương trình hành động số 09-CTrHĐ/TU, bổ sung vào Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ phường lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030 và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của phường.
2. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
– Đổi mới mạnh mẽ tư duy quản trị của toàn bộ đội ngũ công chức, viên chức quản trị từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt, hiệu quả. Đưa các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển giáo dục, đào tạo trở thành trọng tâm trong chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của phường; ưu tiên bố trí nguồn lực tương xứng để thực hiện. Gắn công tác quản lý giáo dục trong tổng thể quản trị địa phương, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội.
– Tăng cường vai trò lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của tổ chức Đảng, nhất là tại các trường học, cơ sở giáo dục. Thực hiện nghiêm nguyên tắc Bí thư cấp ủy đồng thời là người đứng đầu cơ sở giáo dục công lập; không thành lập hội đồng trường ở các cơ sở giáo dục công lập. Chú trọng xây dựng, củng cố tổ chức đảng và các đoàn thể trong các trường học, kể cả tại các cơ sở giáo dục tư thục.
– Đề cao vai trò tiên phong, gương mẫu của người đứng đầu cấp ủy và cơ quan quản lý giáo dục trong triển khai các nhiệm vụ đổi mới, phát triển giáo dục, đào tạo; mỗi cán bộ, đảng viên ngành giáo dục phải nêu cao tỉnh thần trách nhiệm, đổi mới tư duy, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm để tạo chuyển biến mạnh mẽ trong toàn ngành.
3. Đổi mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để phát triển giáo dục và đào tạo
– Rà soát, chủ động triển khai các quy định, cơ chế, chính sách đối với giáo dục và đào tạo; chủ động kiến nghị thành phố tháo gỡ những điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, cơ chế, chính sách vượt thẩm quyền; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, thực thi pháp luật; thúc đầy đổi mới sáng tạo và kiến tạo phát triển giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh phân bố nguồn lực, tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục gắn với kiểm tra, giám sát hiệu quả; bảo đảm nguyên tắc gắn trách nhiệm quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và tài chính; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Xây dựng hệ thống giáo dục mở, liên thông, thúc đẩy học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập toàn phường.
– Thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi vượt trội đối với nhà giáo theo Nghị quyết số 71-NQ/TW, nhất là nâng phụ cấp ưu đãi nghề đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông lên tối thiểu 70% cho giáo viên, tối thiểu 30% cho nhân viên. Có giải pháp thu hút người giỏi ngoài lực lượng nhà giáo tham gia giảng dạy, trọng dụng nhân lực chất lượng cao về làm việc tại các nhà trường, đáp ứng nhu cầu phát triển.
– Đảm bảo tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho giáo dục, đào tạo tối thiểu 20% tổng chi ngân sách hàng năm; trong đó bố trí ít nhất 5% cho chi đầu tư phát triển trường, lớp học và chủ động chuẩn bị điều kiện và tổ chức triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2026 – 2035.
– Nhân rộng các mô hình hiệu quả hệ thống các trường tiên tiến hiện đại, hội nhập quốc tế theo tinh thần Nghị quyết số 71-NQ/TW; tiếp tục đánh giá và đẩy mạnh các chương trình giáo dục mới và phát triển các trường học đặc thù, hội nhập quốc tế cùng với việc phát huy và đẩy mạnh các mô hình làm quen tiếng Anh bậc mầm non và tăng cường tiếng Anh ở các cấp học khác.
– Mở rộng các chính sách tín dụng ưu đãi, quỹ học bổng khuyến học, khuyến tài từ ngân sách và nguồn xã hội hóa, đảm bảo không để học sinh, sinh viên nào phải bỏ học vì khó khăn tài chính. Thành lập Quỹ khuyến học, học bổng, nhằm khuyến khích mạnh mẽ văn hóa học tập trong Nhân dân.
– Tiếp tục sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập gắn với nâng cao chất lượng giáo dục, hình thành trường phổ thông nhiều cấp học phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế.
4. Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ và hình thành hệ giá trị con người Việt Nam thời đại mới
– Tăng cường giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng làm việc, sức khỏe học đường, giáo dục thể chất và phát triển năng khiếu nghệ thuật, văn hóa, thể thao. Tiếp tục triển khai sâu rộng mô hình “Trường học hạnh phúc” để xây dựng môi trường học đường nhân văn, tăng cường lồng ghép giáo dục đạo đức, pháp luật, giá trị sống, ý thức công dân và tỉnh thần trách nhiệm xã hội trong mọi hoạt động học tập và trải nghiệm. Đặc biệt, phát huy hiệu quả Không gian văn hóa Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo dục để bồi đắp lòng yêu nước và lý tưởng sống.
– Đảm bảo chương trình giáo dục phổ thông phát triển tối đa năng lực, đẩy mạnh ứng dụng STEAM, nghiên cứu khoa học, giáo dục sở hữu trí tuệ và định hướng nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu nhân lực chất lượng cao.
– Phát hiện sớm, bồi dưỡng và phát triển năng khiếu – tài năng; đẩy mạnh trải nghiệm, hướng nghiệp và khởi nghiệp sáng tạo.
– Tăng cường phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa Nhà trường – Gia đình – Xã hội trong việc giáo dục giá trị sống, pháp luật và xây dựng lối sống văn hóa; đồng thời đa dạng hóa tuyên truyền bằng việc ứng dụng hiệu quả công nghệ và truyền thông số.
– Đẩy mạnh xây dựng văn hóa học đường, văn hóa chất lượng, đề cao tỉnh thần hiếu học, sáng tạo, thực học, thực nghiệp gắn với trách nhiệm nêu gương của nhà giáo; chú trọng bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo.
– Đổi mới nội dung, phương thức giảng dạy, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đạo đức, lý tưởng, trách nhiệm xã hội, lối sống văn hóa, truyền thống lịch sử, chính trị, tư tưởng, pháp luật, kinh tế, tài chính, quốc phòng và an ninh nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục lý tưởng, lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, ý thức công dân cho học sinh. Đồng thời, tăng cường công tác tư tưởng trong đội ngũ giáo viên và học sinh nhằm tạo đồng thuận cao với các chủ trương đổi mới giáo dục.
– Thực hiện các giải pháp quyết liệt ngăn ngừa ảnh hưởng tiêu cực từ mặt trái của cơ chế thị trường, truyền thông và mạng xã hội đến học sinh. Các lực lượng công an, đoàn thanh niên, gia đình…phối hợp chặt chẽ để kịp thời phát hiện, đẩy lùi và tiến tới chấm dứt tình trạng bạo lực học đường, ngăn chặn tệ nạn xã hội xâm nhập trường học. Quản lý chặt chẽ môi trường mạng, trò chơi trực tuyến; giáo dục kỹ năng cho học sinh tự bảo vệ mình trước các thông tin xấu độc. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo trong các trường.
– Hoàn thiện cơ sở vật chất thể dục thể thao, các phòng học Âm nhạc, Mỹ thuật… trong trường học, khuyến khích mỗi học sinh tham gia ít nhất một môn thể thao hoặc chơi một loại nhạc cụ phù hợp. Đưa nội dung phòng chống tai nạn thương tích vào chương trình ngoại khóa; phổ cập kỹ năng bơi an toàn cho học sinh; đồng thời duy trì phong trào rèn luyện thân thể, tổ chức đa dạng các hoạt động ngoại khóa văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao để phát triển thể chất và thẩm mỹ cho học sinh.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo
– Đẩy mạnh chuyển đổi số, triển khai hồ sơ học tập điện tử và học bạ số cho toàn bộ học sinh, số hóa quy trình quản lý, học tập, kiểm tra – đánh giá và vận hành các dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.
– Phổ cập năng lực số và trí tuệ nhân tạo cho 100% giáo viên, cán bộ quản lý và học sinh, đồng thời xây dựng chuẩn kỹ năng số theo từng cấp học. Đảm bảo tất cả cơ sở giáo dục ứng dụng công nghệ trong dạy học và quản trị, học sinh có không gian học tập số và giáo viên đạt chuẩn năng lực số và ngoại ngữ.
– Tăng cường ứng dụng CNTT và AI trong dạy – học trực tuyến và quản lý kết quả học tập. Mở rộng chương trình STEM/STEAM, khoa học dữ liệu, và triển khai hiệu quả các chương trình chuyển đổi số. Tập trung số hóa, trang bị công nghệ hiện đại và phòng thí nghiệm ảo, đưa nội dung năng lực số – AI vào chương trình giáo dục và hoạt động trải nghiệm cho các trường.
– Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và tuyển dụng đội ngũ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số; đảm bảo an toàn thông tin và tất cả các cơ sở giáo dục ứng dụng công nghệ trong dạy học và quản trị.
6. Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và cơ sở vật chất đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông
– Xây dựng đội ngũ nhà giáo chuẩn mực, tiên phong và đạt chuẩn, là khâu then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục, với các giải pháp đột phá. Bố trí đảm bảo đủ số lượng, bồi dưỡng năng lực quản trị hiện đại cho cán bộ quản lý giáo dục, ứng dụng công nghệ, trí tuệ nhân tạo (AI) trong dạy học và kiểm tra đánh giá, xây dựng mô hình trường học thông minh và trường học số.
– Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non theo hướng trải nghiệm, tích hợp STEAM và tăng không gian vận động cho trẻ; triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông, tăng cường các môn khoa học, công nghệ, tin học, nghệ thuật.
– Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo năng lực, đảm bảo khách quan và minh bạch; xử lý nghiêm dạy thêm, học thêm trái quy định. Đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai và giảng dạy một số môn bằng tiếng Anh ở trường đủ điều kiện.
– Đảm bảo cơ sở vật chất đạt chuẩn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; phát triển mạng lưới trường lớp phù hợp thực tế theo từng giai đoạn. Tiếp tục xã hội hóa giáo dục; rà soát kiến nghị bố trí quỹ đất cho giáo dục nhằm bổ sung kịp thời quỹ phòng học.
– Đảm bảo chỉ ngân sách cho giáo dục và đào tạo đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách. Tăng cường đầu tư phòng học thực hành, khu STEM/STEAM, không gian thể chất – nghệ thuật, và các phòng thí nghiệm hiện đại.
– Bổ sung kịp thời các dự án đầu tư trung hạn về giáo dục, tập trung nguồn lực xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học; bảo đảm có ít nhất một trường ở mỗi cấp học thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động và gắn chuẩn quốc gia với mô hình trường tiên tiến, trường tự chủ và trường học thông minh.
IV – TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW và Kế hoạch của Ban Thường vụ Đảng ủy. Căn cứ vào kế hoạch công tác, chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, xác định rõ nội dung cần tập trung tổ chức thực hiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ và có kết quả cụ thể; đồng thời lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện.
2. Đảng ủy Ủy ban nhân dân chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường xây dựng kế hoạch thực hiện; là cơ quan chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc triển khai các nhiệm vụ về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, kịp thời tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch của Ban Thường vụ Đảng ủy. Rà soát các mục tiêu, giải pháp thực hiện tại Nghị quyết số 71-NQ/TW, Chương trình hành động số 09-CTrHĐ/TU và Kế hoạch của Ban Thường vụ Đảng ủy, bổ sung vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội phường giai đoạn 2025 – 2030 và hàng năm.
Chủ động triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách của Thành phố về phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 – 2030; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn.
3. Ban Xây dựng Đảng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; phát huy hiệu quả các nền tảng truyền thông để lan tỏa rộng rãi những nội dung quan trọng của Nghị quyết số 71-NQ/TW, Chương trình hành động số 09-CTrHĐ/TU, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân.
4. Ủy ban kiểm tra Đảng ủy phối hợp Hội đồng nhân dân phường, Uy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường thống nhất chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm có nội dung việc thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW, Chương trình hành động số 09-CTrHĐ/TU và Kế hoạch của Ban Thường vụ Đảng ủy, đảm bảo không trùng lắp, chồng chéo nội dung, thành phần kiểm tra, giám sát.
5. Đảng ủy và từng đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ phường thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai, tổ chức thực hiện tại các chi bộ, đơn vị được phân công phụ trách; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn.
6. Văn phòng Đảng ủy tham mưu đôn đốc việc tổ chức thực hiện, định kỳ hằng năm đưa vào Chương trình làm việc của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy các nội dung nêu tại Kế hoạch này.
Xem chi tiết tại đây: A29.158-ĐU-KH-0085-2026-KH


