TRƯỜNG TRUNG CẤP SÀI GÒN
Logo Trường Trung cấp Sài Gòn
TRƯỜNG TRUNG CẤP SÀI GÒN
Quy chế đào tạo - Trường Trung cấp Sài Gòn

Quy chế đào tạo - Trường Trung cấp Sài Gòn

(Ban hành theo Quyết định số: 80/QĐ – QTSG ngày 25 tháng 09 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường trung cấp Sài Gòn)

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp theo phương thức niên chế; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.

Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với sinh viên các khóa đào tạo bắt đầu từ năm học 2019 – 2020 trình độ trung cấp tại Trường Trung cấp Sài Gòn.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Đào tạo theo niên chế là đào tạo theo đơn vị năm học. Mỗi chương trình đào (sau đây gọi chung là chương trình) của mỗi ngành, nghề được thực hiện trong một số tháng hoặc năm học nhất định. Học sinh, sinh viên (sau đây gọi chung là người học) phải hoàn thành khối lượng kiến thức, kỹ năng được quy định trong số tháng hoặc năm học đó. Một năm thường tổ chức hai học kỳ.

Điều 3. Thời gian khóa học và thời gian hoạt động giảng dạy

Thời gian đào tạo là thời gian được thiết kế để người học hoàn thành một chương trình cụ thể và đủ điều kiện để nhận bằng tốt nghiệp tương ứng với chương trình đó, cụ thể:

a) Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên là từ một đến hai năm học tùy theo ngành, nghề đào tạo;

b) Người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, nếu có nguyện vọng tiếp tục học lên trình độ cao đẳng thì phải tích lũy thêm nội dung văn hóa trung học phổ thông.

Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình bao gồm thời gian tối đa để hoàn thành các môn học, mô đun trong chương trình, được tính từ thời điểm bắt đầu học môn học thứ nhất đến khi hoàn thành môn học, mô đun cuối cùng của chương trình và thời gian tối đa để hoàn thành hoàn thành các môn thi tốt nghiệp;

Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình do Hiệu trưởng quyết định, bảo đảm không vượt quá hai lần thời gian thiết kế cho chương trình từ hai đến ba năm học, không vượt quá ba lần thời gian thiết kế cho chương trình từ một đến dưới hai năm học;

Ngoài ra, Hiệu trưởng xem xét, quyết định kéo dài thêm thời gian tối đa đối với người học thuộc vào một trong các trường hợp sau: Được điều động đi thực hiện nghĩa vụ an ninh – quốc phòng, sau khi hoàn thành nghĩa vụ tiếp tục học tại trường; có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật; vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị; bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp bị xử lý kỷ luật ở mức bị buộc thôi học;

Người học cùng lúc hai chương trình, thời gian tối đa để hoàn thành hai chương trình bằng thời gian tối đa lớn nhất để hoàn thành một trong hai chương trình và được tính từ khi bắt đầu học chương trình thứ nhất.

Thời gian tổ chức giảng dạy của trường do Hiệu trưởng quy định cụ thể, bảo đảm yêu cầu sau:

a) Thời gian tổ chức giảng dạy của trường trong thời gian từ 6 giờ đến 22 giờ hàng ngày, trừ các nội dung bắt buộc phải giảng dạy ngoài thời gian quy định này mới đủ điều kiện thực hiện;

b) Tổng thời lượng học tập theo thời khóa biểu đối với một người học trong một ngày không quá 8 giờ, trừ các nội dung bắt buộc phải có nhiều thời gian hơn 8 giờ mới đủ điều kiện thực hiện. Trong đó, một tuần học không bố trí quá 30 giờ lý thuyết; trong một ngày, không bố trí quá 6 giờ lý thuyết.

Điều 4. Địa điểm đào tạo

Địa điểm đào tạo được thực hiện tại trường hoặc tại phân hiệu của trường. Trong đó, trường có thể tổ chức giảng dạy ngoài phạm vi của trường các nội dung về kiến thức văn hóa, an ninh – quốc phòng, giáo dục thể chất và các nội dung thực hành, thực tập trên cơ sở bảo đảm chất lượng đào tạo.

Việc thi kết thúc môn học lý thuyết, phải được thực hiện tại trường; việc thi kết thúc môn học có cả lý thuyết và thực hành, thực tập chuyên môn, thực tập tốt nghiệp chỉ được thực hiện ngoài trường trong trường hợp trường không bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện tại trường.

Điều 5. Kế hoạch đào tạo

Căn cứ vào khối lượng kiến thức, yêu cầu kỹ năng quy định của chương trình, Khoa phân bố số môn học cho từng năm học, học kỳ.

Trước khi bắt đầu một khóa học, năm học, học kỳ, Phòng Đào tạo công bố công khai kế hoạch đào tạo đối với khóa học, năm học, học kỳ đó. Kế hoạch đào tạo cho từng khóa học, năm học phải thể hiện ít nhất các nội dung sau: số lượng học kỳ, thời điểm bắt đầu và kết thúc của mỗi học kỳ, năm học, khóa học và thời gian nghỉ hè, tết đối với lớp học trong cùng một đợt tuyển sinh; chương trình của từng môn học; địa điểm thực hiện; giáo viên, giảng viên (sau đây gọi chung là giáo viên) giảng dạy lý thuyết, thực hành từng môn học cho từng lớp học cụ thể.

Điều 6. Đăng ký nhập học

Khi đăng ký nhập học người học phải nộp các giấy tờ theo quy định hiện hành. Tất cả giấy tờ khi người học nhập học phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân và được quản lý tại đơn vị thuộc trường do Hiệu trưởng quy định.

Sau khi xem xét đủ điều kiện nhập học, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận người đến học là học sinh, sinh viên chính thức của trường và cấp cho họ:

a) Mã số sinh viên;

b) Thẻ sinh viên;

c) Các tài liệu khác theo quy định.

Trường sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin cho người học về mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của người học.

Điều 7. Chuyển ngành, nghề đào tạo

Người học được chuyển ngành, nghề đào tạo đang học sang học một ngành, nghề đào tạo khác của trường.

Hiệu trưởng quy định cụ thể và quyết định cho phép người học chuyển ngành, nghề đào tạo, bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Người học có đơn đề nghị chuyển đổi ngành, nghề đào tạo;

b) Ngành, nghề đào tạo dự kiến sẽ chuyển sang học phải có cùng hình thức tuyển sinh và các tiêu chí tuyển sinh bằng hoặc thấp hơn so với tiêu chí tuyển sinh của ngành, nghề đào tạo đang học;

c) Người học khi đã được chuyển đổi sang ngành, nghề đào tạo khác thì phải dừng học ngành, nghề đào tạo trước khi chuyển đổi;

d) Việc chuyển đổi ngành, nghề đào tạo phải hoàn thành trước khi bắt đầu học kỳ thứ hai;

e) Không trong thời gian: tạm dừng chương trình đang học, điều chỉnh tiến độ học, bị nhà trường kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thời gian học tối đa để người học chuyển ngành, nghề đào tạo hoàn thành chương trình được quy định tại khoản 2 Điều 3 của quy chế này và được tính từ khi bắt đầu nhập học ngành, nghề trước khi chuyển.

Điều 8. Học cùng lúc hai chương trình

Học cùng lúc hai chương trình dành cho người học có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và có nhu cầu đăng ký học thêm một chương trình thứ hai của trường hoặc của đơn vị liên kết đào tạo với trường để khi đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp hai bằng.

Điều kiện học cùng lúc hai chương trình:

a) Người học có đơn đề nghị học cùng lúc hai chương trình;

b) Ngành, nghề đào tạo ở chương trình thứ hai phải khác ngành, nghề đào tạo ở chương trình thứ nhất;

c) Đã học xong học kỳ thứ nhất đối với chương trình có thời gian thực hiện từ một đến hai năm học, đã học xong học kỳ thứ hai đối với chương trình có thời gian thực hiện từ trên hai năm học. Trong đó, xếp loại kết quả học tập của từng học kỳ đã hoàn thành ở chương trình thứ nhất tính đến thời điểm xét học cùng lúc hai chương trình phải đạt loại khá trở lên;

d) Không trong thời gian: tạm dừng chương trình đang học, bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Người học thuộc diện phải điều chỉnh tiến độ học hoặc bị buộc thôi học ở chương trình thứ nhất thì bị buộc thôi học ở chương trình thứ hai.

Người học chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.

Thời gian để người học hoàn thành hai chương trình được quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy chế này.

Hiệu trưởng quy định cụ thể việc học cùng lúc hai chương trình.

Điều 9. Nghỉ học tạm thời, nghỉ ốm

Người học được tạm dừng chương trình đang học và được bảo lưu điểm học tập nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • a) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều động thực hiện nhiệm vụ an ninh – quốc phòng;
  • b) Vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị thì phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế nơi người học đó khám hoặc điều trị hoặc phải có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật;
  • c) Trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn;
  • d) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp bị xử lý kỷ luật ở mức bị buộc thôi học;
  • e) Vì lý do khác không được quy định tại điểm a, b, c, d của khoản này: người học phải học xong ít nhất học kỳ thứ nhất tại trường; không thuộc trường hợp bị buộc thôi học.

Người học được tạm hoãn học môn học theo kế hoạch đào tạo của trường và phải hoàn thành môn học tạm hoãn đó trong quỹ thời gian tối đa hoàn thành chương trình nếu thuộc một hoặc nhiều trường hợp sau:

  • a) Vì lý do sức khỏe không bảo đảm để học môn học đó và phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế nơi người học đó khám hoặc điều trị;
  • b) Có lý do khác không thể tham gia hoàn thành môn học đó, kèm theo minh chứng cụ thể và phải được hiệu trưởng chấp thuận.

Người học không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, 2 của Điều này, trong trường hợp có lý do chính đáng thì được nghỉ học đột xuất theo quy định của trường và phải hoàn thành nhiệm vụ học tập theo quy định, đồng thời phải bảo đảm điều kiện dự thi kết thúc môn học mới được dự thi kết thúc môn học.

Thời gian nghỉ học tạm thời được tính vào thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình được quy định tại khoản 2 Điều 3 của quy chế này.

Hiệu trưởng quy định cụ thể việc nghỉ học tạm thời của người học.

Điều 10. Miễn trừ, bảo lưu kết quả học tập

Việc miễn, giảm, tạm hoãn học môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh được thực hiện theo quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học trong chương trình của trường trong trường hợp người học đã được công nhận tốt nghiệp chương trình từ trình độ tương đương, trong đó có môn học hoặc có môn thi tốt nghiệp có điểm đạt yêu cầu và được công nhận là tương đương với môn học trong chương trình của trường.

Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học đối với môn học Chính trị thuộc các môn học chung trong trường hợp người học đã tốt nghiệp chương trình từ trình độ tương đương hoặc có văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp chương trình trung cấp, cao cấp lý luận chính trị hoặc tương đương.

Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học Ngoại ngữ thuộc các môn học chung trong trường hợp người học đã có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học Tin học thuộc các môn học chung trong trường hợp người học có kết quả kiểm tra đầu vào của trường đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học Giáo dục thể chất thuộc các môn học chung trong trường hợp người học là thương bệnh binh, có thương tật hoặc bệnh mãn tính làm hạn chế chức năng vận động; người học trong thời gian học tại trường đạt giải nhất, nhì, ba hoặc đạt huy chương trong các đợt thi đấu thể thao cấp ngành hoặc từ cấp tỉnh trở lên.

Người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật được hiệu trưởng xem xét, quyết định cho miễn, giảm học một số môn học hoặc miễn, giảm một số nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng cá nhân không thể đáp ứng được.

Bảo lưu điểm, công nhận kết quả học tập

  • a) Người học được bảo lưu điểm, công nhận kết quả học tập của các môn học đạt yêu cầu từ chương trình đào tạo của trường, của trường nơi chuyển đi trong trường hợp chuyển trường, của một trong hai trường thực hiện liên kết đào tạo trong trường hợp học cùng lúc hai chương trình;
  • b) Thời gian được bảo lưu kết quả học tập không quá 5 năm.

Người học có nhu cầu được miễn trừ, bảo lưu kết quả học tập phải có đơn đề nghị Khoa xem xét, quyết định và chuyển kết quả cho Phòng Đào tạo khi nhập học và trước mỗi kỳ thi.

Điều 11. Chuyển trường

Người học chuyển trường theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì việc chuyển trường được thực hiện theo quyết định của cơ quan ra quyết định cho người học chuyển trường đó. Trong đó, việc ra quyết định chuyển trường phải có sự đồng ý bằng văn bản của người học.

Người học chuyển trường theo nhu cầu cá nhân thì việc chuyển trường được thực hiện theo quy định của trường nơi chuyển đi và trường nơi chuyển đến. Trong đó, hiệu trưởng chỉ xét tiếp nhận hoặc cho người học chuyển đi học ở một trường khác khi người học đó bảo đảm các yêu cầu sau:

  • a) Có đơn đề nghị chuyển trường;
  • b) Không trong thời gian: điều chỉnh tiến độ học, bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • c) Đã hoàn thành ít nhất một học kỳ tại trường nơi chuyển đi nhưng không vào học kỳ cuối cùng của khóa học;
  • d) Khi chuyển sang trường nơi chuyển đến phải học đúng ngành, nghề đang học tại trường nơi chuyển đi và có cùng hình thức đào tạo.

Hiệu trưởng trường có người học xin chuyển đến quyết định việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; công nhận hoặc không công nhận kết quả học tập của người học ở trường nơi chuyển đến.

Thời gian tối đa cho người học chuyển trường hoàn thành chương trình được tính từ thời điểm nhập học ở trường nơi chuyển đi.

Điều 14. Ra đề thi, chấm thi kết thúc môn học

Nội dung đề thi

  • a) Đề thi phải phù hợp với nội dung môn học, mô đun đã được quy định trong chương trình;
  • b) Bảo đảm phải có ngân hàng đề thi kết thúc môn học, mô đun của tất cả các môn học trong chương trình của trường; đề thi phải được tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên từ ngân hàng đề thi của trường và được hiệu trưởng duyệt trước khi thi;
  • c) Đề thi đối với người có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật do hiệu trưởng quyết định.

Chấm thi

  • a) Mỗi bài thi kết thúc môn học, mô đun phải do ít nhất 02 giáo viên chấm thi, cho điểm độc lập nhau và phải ký đầy đủ vào bài thi, phiếu chấm điểm, bảng điểm tổng hợp của người dự thi; trong đó, bài thi viết tự luận phải được làm phách trước khi chấm và việc chấm thi vấn đáp, thực hành phải thực hiện trên phiếu chấm thi theo mẫu;
  • b) Điểm của bài thi là trung bình cộng điểm của các giáo viên chấm thi; trường hợp điểm của các giáo viên chấm thi đối với một bài thi có sự chênh lệch từ 1,0 điểm trở lên theo thang điểm 10 thì phải tổ chức xem xét hoặc chấm thi lại, nếu chấm thi lại mà chưa thống nhất được điểm thì trưởng khoa hoặc trưởng bộ môn xem xét, giải quyết và là người quyết định cuối cùng về điểm bài thi;
  • c) Bài thi được chấm thông qua máy, phần mềm chuyên dụng và việc chấm phúc khảo do Hiệu trưởng quy định cụ thể và tổ chức thực hiện;
  • d) Giáo viên chấm thi nộp bài thi và phiếu chấm điểm cho Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng sau 01 tuần kể từ ngày nhận bài thi.

Trường hợp người học không đủ điều kiện dự thi thì phải nhận điểm 0 cho lần thi đó.

Công bố điểm thi

  • a) Điểm thi, kiểm tra theo hình thức vấn đáp, thực hành, thực tập hoặc bảo vệ báo cáo thực tập phải được công bố cho người học biết ngay sau khi chấm;
  • b) Đối với các hình thức thi, kiểm tra khác phải được công bố cho người học biết muộn nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày thi xong.

Điều 15. Cách tính điểm môn học, điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học và điểm trung bình chung tích lũy

Điểm môn học, mô đun

  • a) Điểm môn học, mô đun bao gồm điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số 0,4 và điểm thi kết thúc môn học có trọng số 0,6;
  • b) Điểm trung bình điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ theo hệ số của từng loại điểm. Trong đó, điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2;
  • c) Điểm môn học, mô đun đạt yêu cầu khi có điểm theo thang điểm 10 đạt 5,0 trở lên.

Điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học và điểm trung bình chung tích lũy

a) Công thức tính điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học và điểm trung bình chung tích lũy:

A = (∑ ai x ni) / (∑ ni)

Trong đó:

  • + A: là điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học hoặc điểm trung bình chung tích lũy;
  • + i: là số thứ tự môn học, mô đun;
  • + ai: là điểm của môn học, mô đun thứ i;
  • + ni: là số tín chỉ của môn học, mô đun thứ i;
  • + n: là tổng số môn học, mô đun trong học kỳ/năm học/khóa học hoặc số môn học đã tích lũy.
  • b) Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các môn học, mô đun mà người học đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ;
  • c) Điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học, điểm trung bình chung tích lũy bao gồm cả điểm môn học, mô đun được bảo lưu, không bao gồm điểm môn học được miễn trừ và môn học điều kiện;
  • d) Trường hợp người học được tạm hoãn học môn học, mô đun thì chưa tính khối lượng học tập của môn học đó trong thời gian được tạm hoãn.

Điểm trung bình chung học kỳ, năm học, điểm trung bình chung tích lũy để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ, năm học hoặc khóa học được tính theo kết quả điểm thi kết thúc môn học lần thứ nhất; để xét điều chỉnh tiến độ học, buộc thôi học được tính theo kết quả lần thi kết thúc môn học, mô đun có điểm cao nhất.

Môn học Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh là 2 môn học điều kiện; kết quả đánh giá 2 môn học này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, năm học, điểm trung bình chung tích lũy, xếp loại tốt nghiệp nhưng là một trong các điều kiện để xét hoàn thành khối lượng học tập, xét điều kiện bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp và được ghi vào bảng điểm cấp kèm theo bằng tốt nghiệp.

Điều 16. Xử lý người học vi phạm về thi, kiểm tra

Người học thi hộ, nhờ người thi hộ sẽ bị đình chỉ học tập một năm đối với vi phạm lần thứ nhất và bị buộc thôi học đối với vi phạm lần thứ hai; trường hợp tổ chức thi, kiểm tra hộ sẽ bị buộc thôi học đối với vi phạm lần thứ nhất.

Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, việc xử lý người học vi phạm trong khi dự kiểm tra, thi kết thúc môn học được thực hiện như sau:

  • a) Khiển trách và trừ 25% điểm bài kiểm tra hoặc bài thi: áp dụng đối với người học phạm lỗi một lần nhìn bài, thảo luận bài với người học khác trong giờ kiểm tra, thi;
  • b) Cảnh cáo và trừ 50% điểm bài kiểm tra hoặc bài thi: áp dụng đối với người học vi phạm một trong các lỗi sau đây:
    • Đã bị khiển trách một lần trong giờ kiểm tra, thi nhưng vẫn tiếp tục vi phạm quy định tại giờ kiểm tra, thi đó;
    • Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho người khác;
    • Chép bài kiểm tra, bài thi của người khác; những bài kiểm tra, bài thi đã có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau, nếu người học bị xử lý có đủ bằng chứng chứng minh mình bị sao chép trước khi nộp bài thì được hiệu trưởng xem xét giảm từ mức kỷ luật cảnh cáo xuống mức khiển trách, nếu bị sao chép sau khi nộp bài thì không bị xử lý.
  • c) Đình chỉ làm bài và nhận điểm 0 cho bài kiểm tra, bài thi: áp dụng đối với người học vi phạm một trong các lỗi sau:
    • Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ kiểm tra, thi vẫn tiếp tục vi phạm quy định trong giờ kiểm tra, thi đó;
    • Mang theo tài liệu hoặc các vật dụng không được phép đem vào phòng thi;
    • Đưa đề kiểm tra, thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi;
    • Có hành động gây gổ, đe dọa người có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa người học khác;
    • Viết, vẽ bậy lên bài kiểm tra, bài thi;
    • Viết bài kiểm tra, bài thi trên giấy không đúng quy định của trường;
    • Dùng bài kiểm tra, bài thi của người khác để nộp;
    • Có các hành vi nhằm mục đích xin điểm, nâng điểm hoặc làm sai lệch kết quả kiểm tra, thi;

Người học sau khi đã dự kiểm tra, thi nếu có kết luận vi phạm thì bị xử lý kỷ luật như trong khi làm bài kiểm tra, bài thi.

Điều 17. Cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, bảng điểm, giấy chứng nhận kết quả học tập, bằng tốt nghiệp

Cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, bảng điểm, giấy chứng nhận kết quả học tập

  • a) Người học được công nhận tốt nghiệp được Hiệu trưởng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời trước khi cấp bằng tốt nghiệp;
  • b) Người học được công nhận tốt nghiệp được Hiệu trưởng cấp bảng điểm theo từng môn học, mô đun cho toàn khóa học. Trong đó ghi rõ ngành, nghề đào tạo, hình thức đào tạo; kết quả và môn học được miễn trừ, bảo lưu điểm; điểm khóa luận tốt nghiệp (đối với sinh viên có kết quả học tập từ loại khá trở lên), điểm trung bình chung học tập toàn khóa học, xếp loại tốt nghiệp, khen thưởng và kỷ luật, lý do hạ mức xếp loại tốt nghiệp (nếu có);
  • c) Bảng điểm được cấp sau khi người học có quyết định công nhận tốt nghiệp, muộn nhất trong ngày trao bằng tốt nghiệp;
  • d) Người học chưa được công nhận tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận kết quả học tập các môn học, mô đun đã học trong chương trình của trường, trong đó phải ghi rõ hình thức đào tạo và lý do người học chưa được công nhận tốt nghiệp.

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức trao bằng tốt nghiệp cho người học đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày người học kết thúc thi môn thi tốt nghiệp cuối cùng.

Điều 18. Quản lý hồ sơ, tài liệu đào tạo

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm lập hồ sơ và quản lý hồ sơ, tài liệu; bảo quản sử dụng, hủy hồ sơ, tài liệu liên quan đến đào tạo theo quy định hiện hành của pháp luật, trường hợp trường giải thể thì phải bàn giao hồ sơ đào tạo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Trong đó, một số hồ sơ, tài liệu và thời hạn lưu trữ bảo đảm yêu cầu dưới đây:

Hồ sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn:

  • a) Hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; văn bản của trường phê duyệt ban hành sửa đổi, bổ sung chương trình; hồ sơ biên soạn, lựa chọn, thẩm định ban hành giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy; văn bản quy định về quản lý đào tạo;
  • b) Văn bản phê duyệt danh sách người học trúng tuyển, văn bản phê duyệt danh sách người học nhập học hoặc phân lớp;
  • c) Bảng điểm tổng hợp kết quả học tập của người học theo học kỳ, năm học, khóa học;
  • d) Hồ sơ công nhận kết quả tốt nghiệp cho người học các lớp, các khóa đào tạo: quyết định thành lập hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp; danh sách người học bảo vệ khóa luận tốt nghiệp và điểm khóa luận tốt nghiệp, phiếu nộp bài thi có chữ ký của người học; biên bản họp của các hội đồng; quyết định của hiệu trưởng về việc công nhận và cấp bằng tốt nghiệp cho người học;
  • e) Sổ cấp phát bằng tốt nghiệp;
  • g) Kế hoạch đào tạo đối với khóa học, năm học, học kỳ; báo cáo tổng kết năm học, khóa học và bản lưu các báo cáo liên quan đến đào tạo gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • h) Hồ sơ khen thưởng, kỷ luật người học;
  • i) Hồ sơ liên kết đào tạo trong nước và nước ngoài, đào tạo theo địa chỉ;
  • k) Hồ sơ kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đào tạo của trường; hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc theo dõi và bảo đảm chất lượng đào tạo;
  • l) Hồ sơ, tài liệu hoạt động của hội đồng về đào tạo của trường.

QUY CHẾ

Tổ chức và quản lý đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ Của Trường Trung cấp Sài Gòn

(Ban hành kèm theo quyết định số /QĐ-TCSG Ngày 30 Tháng 12 năm 2023 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Sài Gòn)

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Quy chế này quy định về tổ chức và quản lý đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.
  • Quy chế này áp dụng đối với đào tạo trình độ trung cấp tại trường trung cấp Sài Gòn.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  • Đào tạo theo niên chế: là phương thức tổ chức đào tạo theo năm học với lớp học tương đối cố định trong toàn khoá học, cho phép học sinh, sinh viên (sau đây gọi chung là người học) cùng lớp thực hiện theo một kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu chung, thống nhất.
  • Đào tạo theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ: là phương thức đào tạo theo từng nội dung học tập được thiết kế thành những mô-đun, môn học, người học được chủ động lựa chọn mô-đun, môn học theo quy định của nhà trường để tích lũy cho tới khi hoàn thành khối lượng mô-đun, tín chỉ quy định trong chương trình.
  • Đào tạo trực tuyến: là hình thức dạy học cho phép thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung môn học, mô-đun trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp trên môi trường Internet để thay thế việc dạy học trực tiếp tại các địa điểm đào tạo của trường Trung cấp Sài Gòn.

Điều 3. Chương trình và thời gian đào tạo

1. Chương trình đào tạo

  • a) Chương trình đào tạo thể hiện mục tiêu đào tạo, khối lượng kiến thức, yêu cầu về năng lực mà người học cần đạt sau khi tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập.
  • b) Chương trình đào tạo phải được công khai đối với người học trước khi tuyển sinh và khi bắt đầu khóa học.

2. Thời gian đào tạo là thời gian để người học hoàn thành một chương trình đào tạo cụ thể và đủ điều kiện để nhận bằng tốt nghiệp:

  • a) Trình độ trung cấp theo niên chế đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên từ một đến hai năm học tùy theo ngành, nghề đào tạo;
  • b) Trình độ trung cấp theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ là thời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun, tín chỉ quy định.

3. Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình

  • a) Bảo đảm không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo đối với chương trình từ hai đến ba năm học, không vượt quá 02 lần thời gian đào tạo đối với chương trình từ một đến dưới hai năm học.
  • b) Thời gian tối đa đối với người học cùng lúc hai chương trình bằng thời gian tối đa để hoàn thành chương trình có thời gian đào tạo dài hơn.
  • c) Hiệu trưởng có thể xem xét kéo dài thời gian đào tạo tối đa đối với người khuyết tật.

4. Thời gian tổ chức giảng dạy, học tập:

  • a) Thực hiện từ 6 giờ đến 22 giờ hàng ngày, bao gồm cả ngày thứ 7 và chủ nhật.
  • b) Thời gian đào tạo trực tuyến được thực hiện linh hoạt.
  • c) Thực tập tại doanh nghiệp thực hiện theo thỏa thuận giữa nhà trường và doanh nghiệp.

Điều 4. Địa điểm đào tạo

  • 1. Tại trụ sở chính số 4A-6B-8B Nguyễn Thái Sơn, Phường 03, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh.
  • 2. Tại các phân hiệu, địa điểm liên kết đào tạo hoặc tại doanh nghiệp thông qua hợp đồng.
  • 3. Đào tạo trực tuyến thực hiện linh hoạt về địa điểm do hiệu trưởng quyết định.

Điều 5. Kế hoạch đào tạo

  • Hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch phân bổ số môn học, mô-đun cho từng học kỳ, năm học.
  • Trường công bố công khai kế hoạch đào tạo bao gồm: thời gian bắt đầu/kết thúc học kỳ, kế hoạch thi, thời gian thực hành, thực tập, nghỉ lễ tết…

Điều 6. Đăng ký nhập học

  • Người học nộp giấy tờ theo quy định tuyển sinh. Giấy tờ được quản lý tại trường hoặc số hóa.
  • Người học được tổ chức thành các lớp học và được cấp thẻ học sinh, sinh viên (khuyến khích thẻ điện tử).
  • Trường cung cấp đầy đủ thông tin về chương trình, quy chế, nghĩa vụ và quyền lợi cho người học.

Điều 7. Chuyển ngành, nghề đào tạo

  • Người học có đơn đề nghị và ngành chuyển sang phải có cùng hình thức hoặc tiêu chí tuyển sinh phù hợp.
  • Việc chuyển đổi thực hiện ngay trong học kỳ đầu tiên.
  • Không áp dụng cho người học đang tạm dừng chương trình hoặc đang bị kỷ luật.

Điều 8. Học cùng lúc hai chương trình

  • Điều kiện: Đã xong học kỳ 1 (chương trình 1-2 năm) hoặc học kỳ 2 (chương trình trên 2 năm).
  • Kết quả học tập chương trình thứ nhất phải đạt loại khá trở lên.
  • Nếu bị buộc thôi học chương trình thứ nhất thì cũng bị buộc thôi học chương trình thứ hai.

Điều 9. Tạm dừng chương trình và bảo lưu kết quả học tập

  • Bảo lưu kết quả học tập: Nhà trường giữ nguyên kết quả các môn đã đạt khi người học tạm dừng chương trình.
  • Trường hợp được tạm dừng: Nghĩa vụ quân sự, lý do sức khỏe, chuyển nơi học, đi lao động nước ngoài, hoặc bị kỷ luật/truy cứu trách nhiệm hình sự chưa có kết luận cuối cùng.
  • Thời gian bảo lưu: Không quá 5 năm tính từ khi dừng chương trình và không tính vào thời gian tối đa hoàn thành khóa học.

Điều 11. Chuyển trường

  • Chuyển trường theo cơ quan nhà nước: Thực hiện theo quyết định của cơ quan thẩm quyền và phải có sự đồng ý bằng văn bản của người học.
  • Chuyển trường theo nhu cầu cá nhân: Hiệu trưởng xét tiếp nhận khi:
    • Có đơn đề nghị chuyển trường.
    • Không bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
    • Không chuyển trường khi đang học học kỳ cuối cùng.
    • Phải học đúng ngành, nghề đang theo học tại trường cũ.
  • Thời gian hoàn thành: Tính từ thời điểm nhập học tại trường nơi chuyển đi.

Điều 12. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô-đun

1. Kiểm tra thường xuyên và định kỳ:

  • Kiểm tra thường xuyên: Vấn đáp, bài viết dưới 30 phút, chấm điểm thực hành/bài tập.
  • Kiểm tra định kỳ: Bài viết 45-60 phút, bài tập lớn, tiểu luận hoặc thực hành.
  • Hình thức trực tuyến: Do giáo viên quyết định, đảm bảo khách quan và đủ điều kiện hạ tầng kỹ thuật.
  • Yêu cầu: Mỗi môn học phải có ít nhất 01 điểm kiểm tra thường xuyên và 01 điểm kiểm tra định kỳ (thang điểm 10).

2. Thi kết thúc môn học, mô-đun:

  • Lịch thi được thông báo trước ít nhất 02 tuần.
  • Danh sách dự thi công bố trước ngày thi ít nhất 03 ngày làm việc.
  • Hình thức: Viết (60-120 phút), vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành hoặc tiểu luận.
  • Thi trực tuyến phải được ghi hình, ghi âm và in kết quả bài thi để lưu trữ.

Điều 13. Điều kiện dự thi kết thúc môn học, mô-đun

  • Chuyên cần: Tham dự ít nhất 80% thời gian học tập (lý thuyết và thực hành).
  • Điểm số: Điểm trung bình các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ đạt từ 5,0 trở lên.
  • Số lần dự thi: Người học được thi lại nếu không đạt lần 1. Có thể thi cải thiện điểm 01 lần (lấy điểm lần sau, không xét học bổng).

Điều 14. Học lại và thi lại

Người học phải học lại và thi lại nếu:

  • Không đủ điều kiện dự thi hoặc đã hết số lần thi lại mà vẫn không đạt.
  • Muốn cải thiện điểm (đối với phương thức tích lũy mô-đun/tín chỉ).
  • Trường hợp chương trình thay đổi, Hiệu trưởng quyết định môn thay thế phù hợp.

Điều 15. Ra đề thi và chấm thi

  • Đề thi: Bốc thăm ngẫu nhiên từ ngân hàng đề thi của trường.
  • Chấm thi: Phải có ít nhất 02 giáo viên chấm độc lập. Điểm bài thi là trung bình cộng của 2 giáo viên.
  • Công bố điểm: Vấn đáp/thực hành công bố ngay; các hình thức khác công bố chậm nhất sau 10 ngày làm việc.

Điều 16. Tính điểm và xếp loại

  • Công thức điểm môn: (Trung bình kiểm tra x 0,4) + (Điểm thi kết thúc x 0,6).
  • Môn điều kiện: Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh là 2 môn điều kiện (không tính vào điểm trung bình chung nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp).
  • Xét học bổng: Tính theo kết quả thi lần thứ nhất.

Điều 17. Xử lý vi phạm

  • Thi hộ/Nhờ thi hộ: Vi phạm lần 1 đình chỉ học 01 năm; lần 2 buộc thôi học.
  • Gian lận trong phòng thi: Lập biên bản, nếu mức độ nghiêm trọng phải dừng thi và nhận điểm 0.

Điều 18. Bằng tốt nghiệp và bảng điểm

  • Cấp bằng: Hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi đủ điều kiện.
  • Bảng điểm: Ghi rõ kết quả từng môn, các môn miễn trừ, điểm trung bình toàn khóa và xếp loại tốt nghiệp.
  • Giấy chứng nhận: Cấp cho người học chưa tốt nghiệp để xác nhận các môn đã hoàn thành.

Điều 19. Quản lý hồ sơ, sổ sách đào tạo

1. Lưu trữ vĩnh viễn: Văn bản chương trình đào tạo, danh sách trúng tuyển, bảng điểm tổng hợp, quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ cấp bằng.

2. Lưu trữ ít nhất 10 năm: Kế hoạch thi, danh sách dự thi, điểm kiểm tra thường xuyên/định kỳ, bản ghi âm/ghi hình thi trực tuyến.

3. Lưu trữ ít nhất 05 năm: Hồ sơ phúc khảo, sổ lên lớp.

4. Lưu trữ ít nhất 01 năm: Đề thi đã sử dụng, bài thi, thời khóa biểu.

Chương II: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO THEO NIÊN CHẾ

Điều 20. Tổ chức lớp học

  • Năm học: Gồm 02 học kỳ chính (ít nhất 15 tuần thực học/kỳ).
  • Học kỳ phụ: Do Hiệu trưởng quyết định để học lại, học bù (ít nhất 04 tuần thực học).

Điều 21. Xếp loại kết quả học tập

Xếp loại theo thang điểm 10:

Mức điểmXếp loại học lực
9,0 – 10Xuất sắc
8,0 – 8,9Giỏi
7,0 – 7,9Khá
5,0 – 6,9Trung bình
Dưới 5,0Yếu

Lưu ý hạ bậc xếp loại: Người học loại Giỏi trở lên bị hạ 1 bậc nếu bị kỷ luật từ mức Cảnh cáo hoặc có môn phải thi lại (loại Xuất sắc: 1 môn; loại Giỏi: từ 2 môn).

Điều 22. Điều chỉnh tiến độ học, buộc thôi học, tự thôi học

  • Điều chỉnh tiến độ: Điểm trung bình năm từ 4,0 đến dưới 5,0 (hoặc dưới 4,0 đối với người khuyết tật).
  • Buộc thôi học: Điểm trung bình năm dưới 4,0; hết thời gian đào tạo tối đa; hoặc bị kỷ luật mức buộc thôi học.
  • Tự thôi học: Theo nguyện vọng cá nhân hoặc tự xét không đủ khả năng hoàn thành chương trình.

Điều 23. Kế hoạch và tổ chức thi tốt nghiệp

  • Kế hoạch: Công bố trước kỳ thi ít nhất 04 tuần.
  • Nội dung: Lý thuyết chuyên môn (Viết/Trắc nghiệm/Vấn đáp) và Thực hành.
  • Lưu ý: Điểm thi viết/thực hành lẻ 0,25 quy tròn thành 0,5; lẻ 0,75 quy tròn thành 1,0.

Điều 24. Điều kiện dự thi và số lần dự thi tốt nghiệp

  • Điều kiện: Điểm tổng kết các môn đạt yêu cầu; Không bị kỷ luật đình chỉ học tập; Còn quỹ thời gian.
  • Số lần thi lại: Không quá 03 lần. Lần thi lại thứ nhất cách lần đầu ít nhất 30 ngày.

Điều 25. Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp

  • Áp dụng cho trình độ cao đẳng, khối lượng không quá 5 tín chỉ.
  • Nộp chuyên đề trước khi bảo vệ 15 ngày; Hội đồng chấm nhận trước ít nhất 10 ngày.

Điều 26. Điều kiện tốt nghiệp

  • Điểm mỗi môn thi tốt nghiệp hoặc chuyên đề/khóa luận đạt từ 5,0 trở lên.
  • Chậm nhất 15 ngày làm việc sau kỳ thi, Hội đồng xét tốt nghiệp phải họp xét.

Điều 27. Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp (ĐTN)

1. Đối với thi tốt nghiệp:

ĐTN = (3.ĐTB + 2.ĐTNTH + ĐTNLT) / 6

2. Đối với bảo vệ chuyên đề/khóa luận:

ĐTN = (3.ĐTB + 2.ĐCĐ) / 5

(Trong đó: ĐTB: Trung bình khóa; ĐTNTH: Thực hành; ĐTNLT: Lý thuyết; ĐCĐ: Chuyên đề)

Chương III: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO THEO PHƯƠNG THỨC TÍCH LŨY MÔ-ĐUN, TÍN CHỈ

Điều 28. Tổ chức lớp học

  • Lớp học tích hợp/thực hành: Không quá 18 người (nghề bình thường) hoặc 10 người (nghề độc hại/nguy hiểm).
  • Học kỳ: Gồm học kỳ chính (ít nhất 15 tuần) và học kỳ phụ (ít nhất 06 tuần).

Điều 29. Đăng ký khối lượng học tập

  • Khối lượng tối thiểu: Không nhỏ hơn 2/3 khối lượng trung bình học kỳ.
  • Khối lượng tối đa: Không quá 3/2 khối lượng trung bình học kỳ.
  • Người học có điểm cuối đạt loại D được đăng ký học lại để cải thiện điểm trung bình tích lũy.

Điều 30. Rút bớt khối lượng học tập đã đăng ký

  • Thời hạn: Sau 2 tuần (học kỳ chính) hoặc 1 tuần (học kỳ phụ) kể từ đầu kỳ học.
  • Thủ tục: Người học phải có đơn đề nghị và được nhà trường chấp thuận.
  • Lưu ý: Nếu tự ý bỏ học mà không làm thủ tục rút bớt, môn học đó sẽ nhận điểm F.

Điều 31. Quy đổi điểm môn học và thang điểm

1. Quy đổi từ thang điểm 10 sang điểm chữ:

Điểm số (10)Điểm chữXếp loạiQuy đổi hệ 4
8,5 – 10AĐạt4
7,0 – 8,4BĐạt3
5,5 – 6,9CĐạt2
4,0 – 5,4DĐạt1
Dưới 4,0FKhông đạt0

Các ký hiệu khác: I (Chưa đủ điểm do hoãn thi); X (Chưa có kết quả); R (Được miễn hoặc chuyển điểm).

Điều 32. Xếp loại kết quả học tập (Hệ tín chỉ)

Căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy (hệ 4):

  • Xuất sắc: 3,50 – 4,00
  • Giỏi: 3,00 – 3,49
  • Khá: 2,50 – 2,99
  • Trung bình: 2,00 – 2,49
  • Yếu: Dưới 2,00

Điều 33. Cảnh báo kết quả học tập và buộc thôi học

  • Cảnh báo học tập: Khi số môn không đạt > 50% khối lượng đăng ký hoặc điểm trung bình học kỳ dưới 1,2 (kỳ đầu) / 1,5 (kỳ sau).
  • Buộc thôi học: Số lần cảnh báo vượt quy định; hết thời gian đào tạo tối đa; hoặc bị kỷ luật mức buộc thôi học.

Điều 34 & 35. Điều kiện và Xếp loại tốt nghiệp

  • Điều kiện: Tích lũy đủ mô-đun/tín chỉ; Điểm trung bình tích lũy toàn khóa đạt từ 2,0 trở lên; Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Hạ bậc xếp loại: Loại Giỏi trở lên bị giảm 1 bậc nếu: Có môn phải thi lại (theo định mức), học lại quá 10% thời lượng chương trình, hoặc bị kỷ luật từ mức cảnh cáo.

Chương IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 37. Ứng dụng công nghệ thông tin

Nhà trường đẩy mạnh chuyển đổi số trong đào tạo bao gồm:

  • Xây dựng hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS) và nội dung (LCMS).
  • Ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR) trong thực hành.
  • Số hóa toàn bộ hồ sơ, giáo trình, thư viện điện tử.

Điều 38. Chế độ báo cáo

Hiệu trưởng báo cáo công tác đào tạo định kỳ trước ngày 10 tháng 01 hàng năm cho cơ quan quản lý và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội TPHCM.

Điều 39 & 40. Hiệu lực và Trách nhiệm thi hành

  • Quy chế có hiệu lực từ năm học 2024-2025.
  • Các khóa tuyển sinh trước thời điểm này thực hiện theo quy định cũ tại thời điểm nhập học.
  • Tất cả các đơn vị phòng/khoa và học sinh chịu trách nhiệm thi hành quy chế này.

HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký)

Trường Trung cấp Sài Gòn

Quy chế đào tạo - TRƯỜNG TRUNG CẤP SÀI GÒN

Trường Trung cấp Sài Gòn

Trường Trung Cấp Sài Gòn – Tuyển Sinh Trung Cấp Chính Quy TP.HCM

Trường Trung Cấp Sài Gòn thành lập năm 2005, gần 25 năm kinh nghiệm đào tạo. Môi trường học tập hiện đại, giảng viên giàu kinh nghiệm, đào tạo tay nghề vững chắc cho sinh viên.

Trường Trung Cấp Sài Gòn – Tuyển Sinh Trung Cấp Chính Quy TP.HCM 4.9 5 9668
Trường Trung Cấp Sài Gòn – Tuyển Sinh Trung Cấp Chính Quy TP.HCM Trường Trung Cấp Sài Gòn thành lập năm 2005, gần 25 năm kinh nghiệm đào tạo. Môi trường học tập hiện đại, giảng viên giàu kinh nghiệm, đào tạo tay nghề vững chắc cho sinh viên. Trường Trung Cấp Sài Gòn – Tuyển Sinh Trung Cấp Chính Quy TP.HCM
0913376186 Customer Support VN Vietnamese
Trường Trung Cấp Sài Gòn – Tuyển Sinh Trung Cấp Chính Quy TP.HCM Trường Trung Cấp Sài Gòn – Tuyển Sinh Trung Cấp Chính Quy TP.HCM 0913376186 10000000VND - 50000000VND
4A–6A Nguyễn Thái Sơn, P. Hạnh Thông, TP. HCM (cạnh chợ Tân Sơn Nhất) Ho Chi Minh 700000 VN VN
10.814905096439299 106.67801651349454
Monday08:30-17:30
Tuesday08:30-17:30
Wednesday08:30-17:30
Thursday08:30-17:30
Friday08:30-17:30
Saturday08:30-17:30

Làm thế nào để đăng ký học tại Trường Trung cấp Sài Gòn?

Học sinh có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại trường hoặc đăng ký online, sau đó nhà trường sẽ hướng dẫn hoàn tất thủ tục nhập học.

Vì sao nên chọn học tại Trường Trung cấp Sài Gòn?

Trường Trung cấp Sài Gòn là lựa chọn phù hợp cho những ai muốn học nghề nhanh, chi phí hợp lý, chương trình đào tạo thực tế và cơ hội việc làm tốt.

Trường Trung cấp Sài Gòn có những ưu điểm gì nổi bật?

Trường nổi bật với: Gần 25 năm kinh nghiệm đào tạo; Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm; Chương trình học thực tiễn; Môi trường học tập hiện đại

Hồ sơ đăng ký nhập học gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký nhập học thường bao gồm: Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp; Học bạ; CMND/CCCD; Ảnh thẻ theo quy định

Sinh viên có thể liên thông lên cao đẳng hoặc đại học không?

Sau khi tốt nghiệp trung cấp, sinh viên có thể liên thông lên cao đẳng hoặc đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trường có hỗ trợ sinh viên tìm việc sau khi tốt nghiệp không?

Nhà trường luôn kết nối doanh nghiệp và hỗ trợ giới thiệu việc làm, giúp sinh viên có thêm cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có cơ hội việc làm không?

Sinh viên tốt nghiệp tại Trường Trung cấp Sài Gòn có cơ hội việc làm cao nhờ chương trình đào tạo sát thực tế và kỹ năng nghề nghiệp vững chắc.

Môi trường học tập tại Trường Trung cấp Sài Gòn như thế nào?

Nhà trường xây dựng môi trường học tập hiện đại, thân thiện, giúp sinh viên phát triển kiến thức, kỹ năng và tư duy nghề nghiệp.

Đội ngũ giảng viên của trường có kinh nghiệm không?

Đội ngũ giảng viên của Trường Trung cấp Sài Gòn là những chuyên gia và giảng viên giàu kinh nghiệm thực tế, tận tâm hướng dẫn sinh viên trong suốt quá trình học tập.

Trường Trung cấp Sài Gòn có chương trình học thực hành không?

Có. Trường chú trọng đào tạo thực hành gắn liền với thực tế, giúp sinh viên rèn luyện tay nghề và dễ dàng thích nghi với môi trường làm việc sau khi tốt nghiệp.

Thời gian đào tạo trung cấp là bao lâu?

Thời gian đào tạo trung cấp thường từ 1 đến 2 năm, tùy theo trình độ đầu vào của học sinh và chương trình đào tạo của từng ngành.

Hình thức tuyển sinh của trường như thế nào?

Trường Trung cấp Sài Gòn xét tuyển hồ sơ, không thi tuyển, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh nhanh chóng nhập học và theo đuổi ngành nghề yêu thích.

Ai có thể đăng ký học tại Trường Trung cấp Sài Gòn?

Những đối tượng có thể đăng ký học gồm: Học sinh tốt nghiệp THCS; Học sinh tốt nghiệp THPT; Người đã đi làm muốn học thêm nghề

Trường Trung cấp Sài Gòn đào tạo những ngành nào?

Trường Trung cấp Sài Gòn đào tạo nhiều ngành nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động như: quản trị kinh doanh, kế toán, công nghệ thông tin, du lịch, và nhiều ngành nghề thực hành khác.

Trường Trung cấp Sài Gòn được thành lập khi nào?

Trường Trung cấp Sài Gòn được thành lập từ năm 2005, với gần 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo trung cấp chính quy, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho xã hội.

Trường Trung cấp Sài Gòn – Môi trường học tập thực tiễn, hiện đại và định hướng nghề nghiệp bền vững

Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng ưu tiên kỹ năng thực hành, năng lực thích nghi và kinh nghiệm nghề nghiệp, việc lựa chọn một môi trường đào tạo phù hợp ngay từ đầu trở thành bước đi quan trọng đối với nhiều học sinh và phụ huynh. Trường Trung cấp Sài Gòn là một trong những đơn vị đào tạo trung cấp được nhiều người quan tâm nhờ định hướng gắn học với nghề, chú trọng thực tiễn và xây dựng môi trường học tập hiện đại. Với nền tảng đào tạo bài bản, đội ngũ giảng viên tận tâm cùng chương trình học được thiết kế theo nhu cầu xã hội, nhà trường đang từng bước khẳng định vị thế trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại TP.HCM.

Không chỉ cung cấp kiến thức chuyên môn, Trường Trung cấp Sài Gòn còn chú trọng rèn luyện kỹ năng nghề, tác phong làm việc, khả năng ứng dụng thực tế và tinh thần chủ động cho người học. Đây chính là yếu tố giúp sinh viên sau tốt nghiệp có thể nhanh chóng hòa nhập với môi trường làm việc thực tế hoặc tiếp tục học liên thông để nâng cao trình độ. Nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi trường vừa bảo đảm chất lượng đào tạo, vừa mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp, thì Trường Trung cấp Sài Gòn là một lựa chọn đáng cân nhắc.

Để tìm hiểu đầy đủ về nhà trường, bạn có thể xem thêm tại Giới thiệu chung. Nếu đang quan tâm đến thông tin nhập học mới nhất, bạn cũng có thể tham khảo ngay Thông báo tuyển sinh 2026 hoặc đăng ký trực tiếp tại trang Đăng ký tuyển sinh.

Giới thiệu tổng quan về Trường Trung cấp Sài Gòn

Hành trình xây dựng uy tín trong lĩnh vực đào tạo trung cấp

Được thành lập từ năm 2005, Trường Trung cấp Sài Gòn đã có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực. Trong suốt quá trình phát triển, nhà trường luôn kiên định với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, xây dựng chương trình học sát thực tế và tạo điều kiện để người học phát triển toàn diện. Với kinh nghiệm tích lũy trong quá trình đào tạo, trường từng bước hoàn thiện mô hình giảng dạy, đổi mới phương pháp tiếp cận và tăng cường kết nối với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

Nhà trường không chạy theo mô hình đào tạo nặng lý thuyết, mà tập trung vào giá trị cốt lõi là giúp người học nắm vững kiến thức nền tảng, thành thạo kỹ năng thực hành và có khả năng ứng dụng sau khi ra trường. Điều này đặc biệt phù hợp với những học sinh mong muốn học nhanh, có nghề vững và sớm tham gia thị trường lao động.

Định hướng đào tạo gắn liền với thực tiễn

Một trong những điểm nổi bật của Trường Trung cấp Sài Gòn là triết lý đào tạo lấy người học làm trung tâm, đồng thời đặt yếu tố thực tiễn lên hàng đầu. Chương trình học được xây dựng theo hướng cân đối giữa lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên không chỉ hiểu bài mà còn biết cách vận dụng kiến thức vào công việc cụ thể. Trong bối cảnh doanh nghiệp hiện nay đánh giá cao năng lực làm việc thực tế, định hướng này mang lại lợi thế lớn cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Bên cạnh đó, trường cũng thường xuyên cập nhật nội dung giảng dạy để phù hợp với xu hướng phát triển của từng ngành nghề. Đây là bước đi cần thiết nhằm giúp người học không bị tụt hậu trước những thay đổi nhanh chóng của xã hội và công nghệ.

Môi trường học tập thân thiện và hiện đại

Một môi trường học tập tốt không chỉ nằm ở cơ sở vật chất mà còn thể hiện qua tinh thần đồng hành, cách tổ chức giảng dạy và văn hóa nhà trường. Trường Trung cấp Sài Gòn hướng đến việc xây dựng môi trường học tập thân thiện, cởi mở, khuyến khích sinh viên mạnh dạn trao đổi, chủ động học hỏi và phát triển kỹ năng cá nhân. Điều này giúp người học có thêm sự tự tin, nâng cao tinh thần trách nhiệm và hình thành thái độ học tập tích cực.

Để hiểu rõ hơn về nền tảng phát triển, định hướng giáo dục và giá trị cốt lõi của nhà trường, bạn có thể truy cập trang Giới thiệu chung.

Vì sao nhiều học sinh lựa chọn Trường Trung cấp Sài Gòn?

Chương trình học thiết thực, phù hợp với nhu cầu xã hội

Không ít học sinh hiện nay lựa chọn học trung cấp bởi đây là con đường giúp tiết kiệm thời gian, nhanh chóng tiếp cận nghề nghiệp và sớm ổn định tương lai. Tuy nhiên, để việc học thực sự hiệu quả, yếu tố quan trọng là phải chọn đúng trường có chương trình đào tạo sát thực tế. Tại Trường Trung cấp Sài Gòn, nội dung học tập được xây dựng theo hướng ứng dụng cao, tránh dàn trải, tập trung vào những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc sau này.

Việc học không chỉ dừng lại ở giáo trình mà còn gắn liền với thực hành, bài tập tình huống và rèn luyện kỹ năng nghề. Nhờ đó, sinh viên có thể làm quen với môi trường làm việc ngay từ khi còn trên ghế nhà trường, từ đó dễ dàng thích nghi khi ra trường.

Đội ngũ giảng viên tâm huyết, giàu kinh nghiệm thực tế

Chất lượng đào tạo luôn gắn chặt với chất lượng đội ngũ giảng viên. Trường Trung cấp Sài Gòn quy tụ đội ngũ giảng viên có chuyên môn vững vàng, giàu kinh nghiệm trong thực tiễn nghề nghiệp và luôn sẵn sàng đồng hành cùng sinh viên. Không chỉ truyền đạt kiến thức, giảng viên còn đóng vai trò định hướng, hỗ trợ và chia sẻ kinh nghiệm thực tế để người học hiểu rõ hơn về nghề mình theo đuổi.

Phương pháp giảng dạy tại trường hướng đến tính dễ hiểu, dễ tiếp cận và tăng tương tác. Điều này giúp sinh viên tiếp thu tốt hơn, chủ động hơn trong học tập và không bị áp lực bởi cách học nặng lý thuyết, một chiều.

Cơ hội học tập linh hoạt và định hướng nghề nghiệp rõ ràng

Một lý do khác khiến nhiều người lựa chọn Trường Trung cấp Sài Gòn là sự linh hoạt trong lộ trình học tập và định hướng nghề nghiệp. Người học có thể lựa chọn ngành phù hợp với năng lực, sở thích và xu hướng việc làm. Đồng thời, trường cũng chú trọng giúp sinh viên hiểu được mình học để làm gì, ra trường có thể làm gì và cần chuẩn bị những gì để có lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động.

Nếu bạn muốn xem chi tiết hơn những ưu điểm nổi bật của nhà trường, hãy tham khảo ngay trang Lý do lựa chọn Trung cấp Sài Gòn.

Các khoa đào tạo tại Trường Trung cấp Sài Gòn

Đa dạng ngành nghề, mở rộng cơ hội tương lai

Việc lựa chọn đúng ngành học là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hành trình học tập và nghề nghiệp của mỗi người. Trường Trung cấp Sài Gòn xây dựng hệ thống khoa đào tạo đa dạng nhằm đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của học sinh. Tùy theo định hướng cá nhân, người học có thể lựa chọn nhóm ngành phù hợp với khả năng, sở thích và mục tiêu công việc sau này.

Các khoa đào tạo tại trường được tổ chức theo hướng chuyên sâu, giúp sinh viên học đúng trọng tâm, nắm chắc kiến thức nền và phát triển kỹ năng thực hành cần thiết. Mỗi ngành học đều hướng đến khả năng ứng dụng cao, giúp người học không chỉ có bằng cấp mà còn có năng lực làm việc thực tế.

Chương trình đào tạo chú trọng kỹ năng nghề

Điểm khác biệt của mô hình trung cấp chất lượng là khả năng đào tạo nghề gắn liền với công việc. Tại Trường Trung cấp Sài Gòn, các khoa đào tạo không chỉ truyền đạt kiến thức chuyên môn mà còn tập trung vào rèn luyện kỹ năng thao tác, xử lý tình huống, tư duy nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm. Đây là những yếu tố rất cần thiết để sinh viên tự tin khi bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp.

Lựa chọn ngành học phù hợp với bản thân

Nhiều học sinh gặp khó khăn khi đứng trước quyết định chọn ngành. Vì vậy, việc tham khảo đầy đủ thông tin về khoa đào tạo là bước rất quan trọng. Khi hiểu rõ nội dung học, định hướng nghề nghiệp và yêu cầu của từng ngành, người học sẽ dễ đưa ra lựa chọn phù hợp hơn. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn tạo nền tảng vững chắc cho tương lai lâu dài.

Để tìm hiểu danh sách ngành học và khoa đào tạo chi tiết, bạn có thể xem tại Khoa đào tạo.

Tuyển sinh Trường Trung cấp Sài Gòn năm 2026

Thông tin tuyển sinh được nhiều phụ huynh và học sinh quan tâm

Mỗi mùa tuyển sinh, Trường Trung cấp Sài Gòn luôn nhận được sự quan tâm lớn từ học sinh và phụ huynh đang tìm kiếm môi trường học nghề uy tín tại TP.HCM. Với xu hướng chọn học nghề ngày càng tăng, thông tin tuyển sinh trở thành nội dung quan trọng cần được cập nhật sớm và rõ ràng. Nhà trường chú trọng công khai quy trình tuyển sinh, điều kiện xét tuyển và các thông tin liên quan để người học dễ dàng tiếp cận.

Việc theo dõi đúng thông tin tuyển sinh giúp học sinh chủ động chuẩn bị hồ sơ, lựa chọn ngành học phù hợp và nắm bắt cơ hội nhập học đúng thời điểm. Đây cũng là cách để phụ huynh đồng hành hiệu quả cùng con trong giai đoạn định hướng tương lai.

Quy trình đăng ký đơn giản, thuận tiện

Một điểm cộng lớn của Trường Trung cấp Sài Gòn là quy trình đăng ký xét tuyển được tối ưu theo hướng rõ ràng và thuận tiện. Người học có thể tìm hiểu thông tin, lựa chọn ngành học và tiến hành đăng ký nhanh chóng thông qua hệ thống hỗ trợ của nhà trường. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, giảm áp lực cho phụ huynh và học sinh trong mùa tuyển sinh.

Ngoài ra, việc đăng ký sớm còn giúp học sinh chủ động hơn trong việc chuẩn bị kế hoạch học tập, tài chính và lộ trình nghề nghiệp. Khi lựa chọn đúng trường và đúng ngành ngay từ đầu, hành trình học tập sẽ trở nên thuận lợi hơn rất nhiều.

Cập nhật thông tin chính thức từ nhà trường

Để tránh nhầm lẫn hoặc bỏ lỡ những thông tin quan trọng, người học nên theo dõi trực tiếp các thông báo từ nhà trường. Những nội dung về thời gian nhận hồ sơ, hình thức xét tuyển, điều kiện đăng ký và hướng dẫn thủ tục đều cần được cập nhật đầy đủ để bảo đảm quá trình nhập học diễn ra suôn sẻ.

Bạn có thể xem chi tiết tại Thông báo tuyển sinh 2026 và thực hiện đăng ký ngay tại Đăng ký tuyển sinh.

Bản tin trường – Kênh cập nhật thông tin nhanh chóng và hữu ích

Theo dõi hoạt động, thông báo và nội dung nổi bật

Bên cạnh chương trình đào tạo, một yếu tố giúp học sinh và phụ huynh đánh giá mức độ chuyên nghiệp của một cơ sở giáo dục là khả năng cập nhật thông tin thường xuyên. Trường Trung cấp Sài Gòn chú trọng xây dựng hệ thống bản tin trường để chia sẻ các hoạt động nổi bật, thông báo quan trọng, nội dung tuyển sinh, sự kiện học tập và những thông tin hữu ích liên quan đến quá trình học tập của sinh viên.

Việc theo dõi bản tin giúp người học nắm bắt kịp thời những thay đổi, đồng thời hiểu hơn về môi trường học tập, văn hóa nhà trường và các cơ hội mà mình có thể tham gia trong quá trình học. Đây cũng là cầu nối giữa nhà trường với phụ huynh, học sinh và cộng đồng.

Tăng tính kết nối giữa nhà trường và người học

Một ngôi trường hiện đại không chỉ đào tạo tốt mà còn cần duy trì sự kết nối thông tin hiệu quả. Qua hệ thống bản tin, Trường Trung cấp Sài Gòn tạo nên kênh giao tiếp minh bạch, giúp học sinh và phụ huynh dễ dàng tiếp cận thông tin chính thống. Điều này góp phần tạo dựng niềm tin và nâng cao trải nghiệm tổng thể của người học ngay từ trước khi nhập học.

Nếu bạn muốn cập nhật các tin tức mới nhất từ nhà trường, hãy truy cập Bản tin trường.

Lợi ích khi học tại Trường Trung cấp Sài Gòn

Rút ngắn thời gian học, sớm tiếp cận cơ hội việc làm

So với nhiều lộ trình học kéo dài, học trung cấp là giải pháp phù hợp với những bạn muốn rút ngắn thời gian đào tạo nhưng vẫn bảo đảm có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề. Trường Trung cấp Sài Gòn mang đến lộ trình học tập hợp lý, giúp người học sớm hoàn thành chương trình và có thể tham gia thị trường lao động trong thời gian ngắn hơn. Đây là lợi thế đáng kể đối với những người muốn nhanh chóng ổn định cuộc sống và tạo thu nhập.

Việc được đào tạo trong môi trường chú trọng thực hành còn giúp sinh viên giảm bỡ ngỡ khi đi làm. Thay vì chỉ học lý thuyết, người học có cơ hội tiếp xúc nhiều hơn với các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết, từ đó tăng mức độ sẵn sàng sau tốt nghiệp.

Định hướng thực tế, phù hợp với xu thế giáo dục nghề nghiệp hiện nay

Xu hướng giáo dục hiện đại đang chuyển mạnh sang việc chú trọng năng lực thực hành, kỹ năng làm việc và sự thích nghi. Trường Trung cấp Sài Gòn là mô hình phù hợp với xu hướng đó khi tập trung xây dựng giá trị đào tạo bền vững, thiết thực và gần với nhu cầu thực tiễn. Người học không chỉ được trang bị kiến thức chuyên môn mà còn hình thành kỹ năng mềm, tinh thần trách nhiệm và tác phong chuyên nghiệp.

Nền tảng để tiếp tục học nâng cao

Học trung cấp không chỉ là con đường để đi làm sớm mà còn có thể là bước đệm để tiếp tục học lên cao hơn trong tương lai. Khi có nền tảng chuyên môn vững chắc, người học hoàn toàn có thể mở rộng lộ trình phát triển của mình theo nhiều hướng khác nhau. Đây là lựa chọn linh hoạt cho những ai vừa muốn có nghề, vừa muốn giữ cơ hội học tập lâu dài.

Trường Trung cấp Sài Gòn và cam kết đồng hành cùng người học

Xây dựng giá trị học tập gắn với tương lai nghề nghiệp

Một môi trường đào tạo tốt không chỉ dạy kiến thức mà còn truyền cảm hứng, tạo động lực và đồng hành cùng người học trên hành trình phát triển. Trường Trung cấp Sài Gòn luôn hướng đến mục tiêu đó bằng cách đặt chất lượng đào tạo và lợi ích của sinh viên làm trọng tâm. Từ chương trình học, phương pháp giảng dạy đến hệ thống thông tin hỗ trợ, mọi yếu tố đều được xây dựng nhằm giúp người học có trải nghiệm tích cực và hiệu quả.

Trong bối cảnh xã hội không ngừng thay đổi, việc lựa chọn một ngôi trường có định hướng rõ ràng và tư duy thực tế là điều rất quan trọng. Trường Trung cấp Sài Gòn không chỉ mang đến chương trình đào tạo nghề chất lượng mà còn tạo nền tảng để sinh viên phát triển kỹ năng, định hình nghề nghiệp và tự tin bước vào tương lai.

Lựa chọn phù hợp cho học sinh và phụ huynh đang tìm kiếm môi trường học nghề uy tín

Với những giá trị nổi bật trong đào tạo, môi trường học tập hiện đại, đội ngũ giảng viên tận tâm và định hướng nghề nghiệp rõ ràng, Trường Trung cấp Sài Gòn đang trở thành một trong những lựa chọn đáng chú ý đối với học sinh và phụ huynh tại TP.HCM cũng như nhiều khu vực khác. Nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng để đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của người học trong thời đại mới.

Nếu bạn đang tìm hiểu một nơi học tập có tính ứng dụng cao, chú trọng kỹ năng nghề và mở ra cơ hội phát triển bền vững, hãy bắt đầu bằng cách khám phá thêm thông tin tại Giới thiệu chung, xem các ngành học ở Khoa đào tạo, cập nhật nội dung tại Bản tin trường và chủ động đăng ký tại Đăng ký tuyển sinh. Bạn cũng đừng quên tham khảo thêm Lý do lựa chọn Trung cấp Sài Gòn và thông tin mới nhất trong Thông báo tuyển sinh 2026 để có cái nhìn đầy đủ trước khi đưa ra quyết định.

2024 ©. Developed by Wemetrics. Wemetrics is Product of3T Software And Solutions.
Discover the powerful combination of Digital CRM and Digital Marketing